Thuốc potassium citrate điều trị bệnh gì?

 

Potassium là một khoáng chất đươc tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm và cần thiết cho nhiều chức năng của cơ thể, đặc biệt là tiếng đập của trái tim của bạn.

Potassium citrate được sử dụng để điều trị bệnh gì?

sử dụng thuốc này nếu bạn có suy thận
sử dụng thuốc này nếu bạn có suy thận

Potassium citrate cũng có thể được sử dụng cho các mục đích nào khác ngoài những người được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn có suy thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu đường không kiểm soát được, loét dạ dày tá tràng trong dạ dày của bạn, bệnh Addison, bỏng nặng hoặc tổn thương mô khác, nếu bạn bị mất nước, nếu bạn lấy thuốc lợi tiểu nhất định (thuốc nước ), hoặc nếu bạn có mức độ Potassium trong máu (tăng Potassium máu).

Bạn không nên uống thuốc Potassium citrate nếu bạn có vấn đề với thực quản, dạ dày, ruột mà làm cho nó khó khăn cho bạn để nuốt hoặc tiêu hóa thuốc.

Đừng đè bẹp, nhai, phá vỡ, hay ngậm một viên thuốc giải phóng kéo dài. Nuốt cả viên thuốc. Phá vỡ hoặc nghiền viên thuốc có thể gây ra quá nhiều của thuốc sẽ được phát hành cùng một lúc. Ngậm một viên thuốc potassium có thể gây kích ứng miệng hoặc cổ họng của bạn.

Tránh nằm xuống trong ít nhất 30 phút sau khi bạn uống thuốc này.

Dùng thuốc này với một bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ ăn nhẹ, hoặc trong vòng 30 phút sau bữa ăn.

Để chắc chắn thuốc này là giúp tình trạng của bạn, máu của bạn có thể cần phải được kiểm tra thường xuyên. Nhịp tim của bạn cũng có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng một điện tim hoặc ECG (đôi khi được gọi là một EKG) để đo hoạt động điện của tim. Thử nghiệm này sẽ giúp bác sĩ xác định bao lâu để điều trị cho bạn với Potassium. Đừng bỏ lỡ bất kỳ cuộc hẹn đã định.

Tác dụng phụ nghiêm trọng của Potassium citrate bao gồm nhịp tim không đều, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn, đau bụng dữ dội, và tê hoặc ngứa ran ở bàn tay, bàn chân hoặc miệng.

Đừng ngưng dùng thuốc này mà không cần nói chuyện với bác sĩ của bạn. Nếu bạn ngưng dùng Potassium đột nhiên, tình trạng của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn.

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn có điều kiện nhất định. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ của bạn biết nếu bạn có:

  • mức cao của Potassium trong máu (tăng Potassium máu);
  • suy thận;
  • nhiễm trùng đường tiết niệu;
  • bệnh tiểu đường không được điều trị hoặc không kiểm soát được;
  • Bệnh Addison (rối loạn tuyến thượng thận);
  • chấn thương mô lớn như một vết bỏng nghiêm trọng;
  • loét dạ dày tá tràng trong dạ dày của bạn;
  • nếu bạn bị mất nước nghiêm trọng; hoặc
  • nếu bạn đang dùng một “potassium-sparing” lợi tiểu (thuốc nước) như amiloride (Midamor, Moduretic), spironolactone (Aldactone, Aldactazide), triamteren (DYRENIUM, DYAZIDE, MAXZIDE).

Bạn không nên uống thuốc Potassium citrate nếu bạn có vấn đề với thực quản, dạ dày, ruột mà làm cho nó khó khăn cho bạn để nuốt hoặc tiêu hóa thuốc.

Kali clorid có thể gây ra tác dụng phụ giảm bạch cầu, tăng kali máu, buồn nôn, viêm dạ dày, ngứa….

– Với dạng thuốc viên, nên uống thật nhiều nước để phòng tránh tắc nghẽn gây xuất huyết đường tiêu hóa.

– Không sử dụng kali clorid cho người tăng kali máu, suy thận, suy tuyến thượng thận.

– Tránh phối hợp kali clorid với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (Spinorolacton, amilorid…), thuốc ức chế men chuyển ACE (Captopril, lisnopril…), thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (Losartan, Ibersartan…) do gây tương tác thuốc làm tăng kali máu.

– Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali trong máu.

Bên cạnh việc dùng kali clorid, một chế độ dinh dưỡng tốt với nhiều loại trái cây, rau quả giàu kali như chuối (một quả chuối trung bình chứa 12mmol kali), cà chua (nước ép cà chua có chứa 8mmol kali / 100ml), cam, bơ, xoài… sẽ mang lại hiệu quả cao trong phòng ngừa hạ kali máu.

You might also like

Leave a Reply