Category: Sức khỏe

Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp

Tất cả các thuốc dùng trong điều trị bệnh tăng huyết áp đều nhằm làm giảm cung lượng tim, đặc biệt là làm giãn các tiểu động mạch, giảm sức cản ngoại vi để làm giảm huyết áp, thông qua các cơ chế :

Ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm vì hệ thần kinh này tiết ra adrenalin và noradrena- lin là những chất có tác dụng làm tăng huyết áp; các thuốc hay được dùng thuộc về các nhóm:
– Nhóm tác động đến trung tâm giao cảm ở hành não như alpha methyl-dopa, clonidin

– Nhóm tác động đến các đầu tận cùng thần kinh giao cảm hậu hạch như reserpin.

– Nhóm thuốc ức chế các thụ thể giao cảm bêta ở các tế bào cơ trơn thành mạch tiếp nhận adrenalin và noradrenalin như propranolol hoặc thuốc ức chế các thụ thể giao cảm alpha ở các tế bào đó như prazosin

>> XEM THÊM: Thuốc verapamil 80mg

Thuốc verapamil 80mg
Thuốc verapamil 80mg

Làm giãn trực tiếp các tiểu động mạch bằng cách ngăn cản hoạt động của ion calci trong các sợi cơ trơn thành mạch, ion này rất cần cho quá trình co mạch như nhóm hydralazin, nhóm các thuốc ức calci (verapamil, nifedipin, amlodipin, felodipin, manidipin…)
Làm tăng đào thải nước tiểu và natri bằng các thuốc lợi tiểu như hypothiazid, furosemid…, từ đó làm giảm thể tích dịch lưu hành và làm giảm huyết áp.
Cản trở hoạt động của hệ renin-angiotensin là hệ tham gia làm co mạch rất mạnh bằng cách ức chế men chuyển angiotensin để không cho hình thành angiotensin II như Captopril, benazepril, enalapril, perindopril, quinapril, ramipril…, hoặc các chất đối kháng các thụ thể của angiotensin II như losartan, irbesartan, valsartan…

Nhóm thuốc lợi tiểu

Các thuốc lợi tiểu là những thuốc được dùng đầu tiên và từ rất lâu, tới nay vẫn còn được coi là loại thuốc dùng hàng đầu trong bệnh tăng huyết áp, hay được dùng đơn độc hoặc kết hợp với một loại thuốc khác. Thuốc tác động ở thận làm tăng đào thải nước tiểu và natri, qua đó làm giảm thể tích dịch lưu hành, giảm được áp lực trong lòng động mạch, ngoài ra còn tham gia làm cho giãn các tiểu động mạch nên làm hạ được huyết áp.
Thuốc lợi tiểu còn làm tăng tác dụng của nhiều thuốc hạ huyết áp khác nhất là những thuốc can thiệp vào hệ giao cảm vì các thuốc đó hay giữ nước và natri nếu được dùng lâu dài, hiện tượng đó làm các thuốc mất dần hiệu lực.
Kinh nghiệm cho thấy chỉ riêng thuốc lợi tiểu cũng đưa được huyết áp trở về mức bình thường cho khoảng trên một nửa số bệnh nhân.

* Furosemid (biệt dược Lasix, ống tiêm 20 mg

tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch; Lasix viên 40 mg) : loại này gây tiểu tiện rất mạnh trong thời gian ngắn; thuốc có hiệu lực ngay trong giờ đầu sau khi uống và kéo dài 6-8 giờ, nếu tiêm tĩnh mạch thì tác dụng ngay trong 5 phút đầu và kéo dài 2-3 giờ.

* Hypothiazid

Viên 25 mg, gây tiểu tiện vừa phải; thuốc tác dụng sau khi uống 1 giờ và kéo dài tới 18 giờ.

* Indapamid (biệt dược Natrilix SR, viên 1,5 mg)

Thuốc này mới được đưa vào điều trị; với liều 1 viên mỗi ngày, thuốc gây lợi tiểu nhẹ song lại làm giảm dược huyết áp; với liều cao hơn, tác dụng lợi tiểu thấy rõ hơn nhưng tác dụng hạ huyết áp không thây tăng hơn. Thuốc còn làm giảm được phì đại thất

Các thuốc này dễ làm tăng acid uric máu nên không được dùng cho bệnh nhân có bệnh gút, với liều cao kéo dài dễ làm mất nước nhiều nên phải được theo dõi chặt chẽ; hypothiazid không được dùng cho bệnh nhân đái tháo đường vì có thể làm tăng glucose máu, không được dùng cho bệnh nhân bị suy thận vì thuốc làm giảm độ lọc cầu thận.
Indapamid không làm tăng glucose máu, không gây rối loạn lipid máu như hypothiazid.

Read Full Article

Vấn đề cân nặng khiến không ít người thấy mặc cảm và họ thường kì vọng nhiều vào thuốc tăng cân. Và thực tế, không thể phủ nhận được tính hiệu quả của thực phẩm tăng cân là giúp người gầy cải thiện thể trạng. Tăng cân nhanh chóng trong thời gian ngăn tuy nhiên điều đáng nói là không thực sự hiệu quả và an toàn, bị sụt cân ngay sau khi ngưng sử dụng.

Tác hại khi sử dụng thuốc tăng cân tích nước

Thuốc tăng cân không rõ nguồn gốc xuất xứ hay thành phần không rõ ràng là nguyên nhân gây cho bạn “tiền mất tất mang”. Sử dụng thuốc tăng cân tích nước sẽ gây ra những hậu quả khó lường như:

✔ Tích nước, giữ natri, đào thải kali, gây béo bệu, mặt phù

✔ Tăng huyết áp, tăng đông máu gây nghẽn mạch

✔ Gây viêm nhiễm thứ phát, làm thoái biến protid nên dễ gây teo cơ; xương bị xốp do giảm hấp thu calci.

✔ Viêm loét dạ dày, tá tràng, dễ gây xuất huyết tiêu hóa; ức chế miễn dịch, giảm sức đề kháng của cơ thể

✔ Tăng tiết mồ hôi, gây co giật, tăng áp lực nội sọ, rối loạn kinh nguyệt, vui vẻ thái quá, ảo giác, tăng nhãn áp.

✔ Da dẻ nhăn nheo, mệt mỏi, mất ngủ, mặt mũi xanh xao, không có cảm giác thèm ăn.

Nguyên nhân gốc rễ của gầy

✔ 90% người gầy là do bị hội chứng rối loạn hấp thu chất dinh dưỡng

✔ Tress, căng thẳng kéo dài

✔ Di truyền, nóng trong người

Làm như thế nào để tăng cân hiệu quả.

Làm thế nào để không bị tích nước khi uống thuốc tăng cân
Làm thế nào để không bị tích nước khi uống thuốc tăng cân

Không có bất điều gì có thể dễ dàng đạt được nếu không trải qua quá trình cố gắng và gian khổ và quá trình tăng cân cũng vậy. Những người muốn tăng cân cần chú ý đến chế độ ăn uống khoa học đầy đủ chất và tuyệt đối không bỏ bữa ( nhất là bữa sáng ), nên ăn nhiều bữa trong một ngày và kết hợp với các loại thực phẩm như thịt gà, cá, cơm, khoai, ngô, sữa, trứng, các loại rau xanh và hoa quả, các loại bánh ngọt, socola.

Rèn luyện thể dục thể thao như chạy bộ, gym, bóng đá, yoga để giúp cơ thể khỏe mạnh, quá trình tăng cân mới dễ dàng. Ngoài ra việc thường xuyên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần để đánh giá đúng hiện trạng sức khỏe của cơ thể mình để đưa ra những quyết định phù hợp.

>>> xem thêm:Uống thuốc tăng cân bị phù phải không?

Dùng thuốc tăng cân là một giải pháp nhanh chóng giúp cải thiện thể trạng, vì thế không ít người lùng sục trên mạng thông qua các trang mua bán, qua những lời mách bảo, ra các hiệu thuốc mua về để uống. Đặc biệt là trên facebook thuốc tăng cân được buôn bán tràn lan không kiểm xoát, sản phẩm không nhãn mác, không ghi rõ thành phần sản xuất nhưng lại được nhiều người sử dụng vì tiện lợi giá lại rẻ. Điều này thực sự nghiêm trọng nhưng lại dường như không được mấy người quan tâm đó là thành phần dược liệu của thuốc, tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Có vô số những cảnh báo về việc sử dụng thuốc tăng cân quá liều sẽ khiến cho cơ thể không thích ứng được gây ra những phản ứng ngược, thậm chí là trụy tim và tử vong. Nhiều người sau thời gian không sử dụng thuốc tăng cân thì lại nhanh chóng sụt về cân nặng cũ vì thuốc chỉ khiến cơ thể tích nước, tích mỡ chứ không tăng cơ nên đó là một điều dễ hiểu

Read Full Article

Có rất nhiều cách giảm cân, giữ dáng đang được được chị em phụ nữ áp dụng, từ chế độ ăn uống khắt khe, đến luyện tập vất vả kết hợp dùng thuốc giảm cân, bôi kem tan mỡ…

Trong đó, việc sử dụng thuốc giảm cân Orlistat Stada đang được nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây. Dưới đây là những điều bạn nên biết khi sử dụng loại thuốc này. Thuốc giảm cân Orlistat stada là gì?

Thuốc giảm cân Orlistat stadaThuốc giảm cân Orlistat stada

Năm 1999, Orlistat Stada là một trong những loại thuốc giảm cân đầu tiên được FDA kiểm duyệt cho phép lưu hành rộng rãi trên thị trường. Viên nang giảm cân Orlistat Stada bao gồm 2 dạng và hàm lượng là 60mg (10 viên/vỉ x 6 vỉ/hộp) và 120mg (21 viên/vỉ x 2 1 vỉ/hộp).

Tác dụng của thuốc giảm cân Orlistat Stada

Orlistat Stada giúp kiểm soát béo phì và duy trì cân nặng, được sử dụng kèm với chế độ ăn ít calorie. Từ đó giúp bạn lấy lại vó dáng cân đối, đồng thời giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư… do thừa cân, béo phì gây ra.

Tác dụng của thuốc giảm cân Orlistat Stada
Tác dụng của thuốc giảm cân Orlistat Stada

Cụ thể, Orlistat Stada ức chế các enzyme phân hủy chất béo trong cơ thể và được đào thải ra ngoài theo hệ bài tiết. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng hấp thu calo từ đường và các thực phẩm giàu chất béo, vì vậy bạn cần chú ý hạn chế tổng lượng calorie nạp vào cơ thể mỗi ngày.

Xem: orlistat stada giá bao nhiêu

Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm cân Orlistat Stada

– Liều dùng không quá 3 viên mỗi ngày. Tuyệt đối không được uống quá liều hoặc sử dụng thuốc quá thường xuyên hoặc lâu hơn chỉ định hướng dẫn trên bao bì hoặc bác sĩ kê đơn.

– Nguyên tắc trước khi dùng bất kì loại thuốc giảm cân nào thì bạn cũng cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trên bao bì. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc nào.

– Nên uống thuốc với nhiều nước trước khi ăn hoặc khoảng 1 tiếng sau mỗi bữa ăn. Nếu nhịn ăn hoặc ăn thực phẩm không chứa chất béo thì không nên dùng thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm cân Orlistat Stada đúng cáchHướng dẫn sử dụng thuốc giảm cân Orlistat Stada đúng cách
– Thuốc có thể gây cản trở sự hấp thu vitamin và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể, nên bạn cần chú ý bổ sung thêm thuốc, thực phẩm chức năng, thực phẩm giàu vitamin ít nhất trước hoặc sau 2 giờ khi uống Orlistat Stada.

– Dùng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch cyclosporin ít nhất trước hoặc sau 3 giờ khi uống Orlistat stada nhằm đảm bảo hàm lượng cyclosporin được hấp thu đầy đủ vào máu.

– Dùng levothyroxin ít nhất 4 giờ trước hoặc sau khi dùng Orlistat Stada.

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi, bệnh nhân có tiền sử tăng oxalat niệu, sỏi thận, tiểu đường, mắc hội chứng kém hấp thu mạn tính, mẫn cảm với các thành phần trong thuốc… thì không nên sử dụng Orlistat Stada.

Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc giảm cân Orlistat Stada

– Khi sử dụng thuốc Orlistat Stada, bạn có thể bị rối loạn tiêu hóa bao gồm các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, đi tiểu và đại tiện không kiểm soát, nước tiểu có màu sẫm, phân lỏng có mỡ, đau hoặc khó chịu ở vùng trực tràng, chu kỳ kinh nguyệt không đều, nổi mề đay, phát ban, mệt mỏi, buồn nôn, ăn không ngon, da và mắt bị vàng…

Tuy nhiên, có thể giảm thiểu các triệu chứng trên bằng cách hạn chế thức ăn chứa nhiều chất béo. Ngược lại, nếu các triệu chứng kéo dài và trở nên nghiêm trọng thì cần gặp bác sĩ để có cách giải quyết kịp thời, tránh gây hậu quả nghiêm trọng.

Read Full Article

Trong các bộ phận của cơ thể, gan được xem như nhà máy chế biến thực phẩm thành các chất dinh dưỡng cần thiết.Bởi thế, khi mắc bệnh viêm gan B, chế độ ăn uống không phù hợp sẽ làm bệnh lý càng nặng thêm. Chế độ ăn uống lúc này có vai trò rất lớn trong việc điều trị.

Vì sao viêm gan B cần phải chú ý đến chế độ ăn uống?

Ăn uống phải có sự cân đối giữa các thành phần như đường, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất.

Ngoài ra, việc nghỉ ngơi, điều tiết công việc, luyện tập thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe cũng hết sức cần thiết nhằm giúp bệnh mau hồi phục.

Chế độ dinh dưỡng đối với bệnh gan tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh.

Trong trường hợp viêm gan cấp – tế bào gan bị phá hủy cấp tính, các hoạt động bình thường của gan có thể bị xáo trộn. Khi ấy cơ thể thường biểu hiện mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa (chán ăn, ăn không tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, hay nôn ói).

Theo thống kê của Hiệp hội gan mật Việt Nam, nước ta có khoảng 10 đến 20% dân số mắc các bệnh về gan, trong đó viêm gan B chiếm đa số.

Có khoảng 12 triệu người mắc viêm gan B. Đây là một con số đáng báo động, nếu viêm gan B không được điều trị kịp thời sẽ chuyển sang xơ gan, gây tử vong cho người bệnh.

>> Xem thêm: Viêm gan B nên ăn gì?

Những kiêng kỵ ăn uống người bị viêm gan B cần nhớ

Khi vị viêm gan B, ngoài dùng thuốc theo chỉ định, người bệnh cần có kế hoạch ăn uống và sinh hoạt điều độ giúp làm chậm thời gian tiến triển bệnh từ viêm gan mạn sang xơ gan.

Kiêng ăn uống tùm lum

Nếu bị viêm gan, bạn cần phải ăn uống đúng giờ. Tuyệt đối không được ăn uống tùm lum, thích lúc nào ăn lúc đó.

Bởi vì khi ấy gan sẽ không hoạt động tốt, tăng sức ép cho gan. Nhất là không để cơ thể bị đói vì khi bị đói gan sẽ phải lấy các glucogen dự trữ để tiêu hao cho hoạt động của cơ thể. Điều này khiến gan trở nên mệt mỏi hơn.

Kiêng ăn 2 bữa trong ngày

Ngoài phải cố gắng ăn uống đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng, không nên quá kiêng cữ để duy trì sức khỏe, giúp phục hồi tốt chức năng gan tốt, người bị viêm gan phải chia nhỏ bữa ăn làm nhiều bữa trong ngày nhằm giảm áp lực tiết mật cùng một lúc trong thời gian dài cho gan.

Kiêng ăn ngoài hàng quán bên ngoài

Khi bị viêm gan B cũng đồng nghĩa với việc bạn phải kiêng rượu bia, thuốc lá, các chất phụ gia độc hại hay phẩm màu tổng hợp, các chất bảo quản thực phẩm.

Do đó, để tránh được điều này, bạn nên tạo thói quen ăn uống tại nhà, tự nấu ăn, hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn bày bán sẵn.

Kiêng ăn các món nướng, chiên, xào

Dù có thích những món chiên xào nướng bạn cũng phải cực hạn chế ăn. Tuyệt đối không ăn nội tạng động vật vì khiến cơ thể nạp quá nhiều lượng đạm.

Viêm gan B nên kiêng các món nướng, chiên
Viêm gan B nên kiêng các món nướng, chiên

Chúng cũng khiến lá gan đang bị bệnh phải làm việc vất vả hơn, nó sẽ làm cho gan càng trở nên mệt mỏi, suy yếu hơn.

Chỉ nên ăn các món ăn luộc, hấp. Ăn thật nhiều rau xanh và hoa quả tươi giúp tăng cường vitamin cho cơ thể.

Cấm lười vận động

Ngoài chế độ dinh dưỡng hợp lý, uống thuốc điều trị viêm gan B, bạn nên tăng cường nghỉ ngơi, thư giãn tinh thần, luyện tập thể dục thể thao như: đi bộ, dưỡng sinh, yoga… việc điều trị bệnh sẽ nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Read Full Article

Mỗi đêm vì nhiều nguyên nhân mà ta thức trắng đến tận sáng mà bạn chẳng thể nhắm mắt được. Sau nhiều đêm không ngủ, bạn cảm thấy sức khỏe ốm yếu và hôn mê. Đây là lúc bạn nghĩ có thể bắt đầu sử dụng thuốc ngủ.

 Không lái xe hay vận hành máy móc sau khi dùng thuốc ngủ

Đơn giản vì nếu bạn lái xe hay bất cứ hoạt động gì sau khi uống thuốc ngủ bạn sẽ không làm việc hiệu quả được. Thậm chí các hoạt động này có thể trở nên nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của bạn đấy.

Tuy nhiên quá lạm dụng thuốc ngủ để cứu cánh cho sức khỏe sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Đầu tiên bạn thấy rất buồn ngủ tại nơi làm việc nhưng việc đi ngủ không cần giờ giấc cũng có thể dẫn đến đau đầu và nguy cơ trầm cảm. Do đó, những lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn sử dụng thuốc ngủ an toàn hơn.

Nói chuyện với bác sĩ về chứng mất ngủ thường xuyên của bạn

Nếu bạn bị mất ngủ, hãy tìm tới bác sỹ để chẩn đoán bệnh nhé. Bởi vì một bác sĩ chuyên khoa có thể xác định nguyên nhân mất ngủ. Ví như bạn đang gặp một rối loạn giấc ngủ, một vấn đề y tế như trầm cảm…

Hãy nhớ nói cho bác sĩ về tất cả các vấn đề sức khỏe hiện tại của bạn và tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả đơn thuốc, liều lượng và các loại thuốc uống bổ sung. Nếu bác sĩ kê cho bạn thuốc ngủ, bạn cần đảm bảo rằng thuốc ngủ sẽ không tương tác với các thuốc khác để làm vấn đề sức khỏe trở nên tồi tệ hơn.

Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc trợ giúp nào, thậm chí là thuốc ngủ bạn phải nhớ đọc tất cả các hướng dẫn để sử dụng an toàn nhất hoặc biết về những tác dụng phụ có thể gặp.

Sử dụng thuốc đúng cách trước khi đi ngủ và ngủ đủ giấc

Hãy chắc chắn rằng bạn đã sắp xếp đủ thời gian cho giấc ngủ ban đêm của bạn. Thông thường là 7-8 giờ/ đêm đối với hầu hết mọi người.

Nếu sử dụng thuốc ngủ để cógiấc ngủ ngon hơn, bạn nên uống thuốc 20-30 phút trước khi đi ngủ. Sau khi bạn đã uống thuốc, bạn nên nhanh chóng đi ngủ ngay sau đó, thường là không quá 5-10 phút. Hầu hết các toa thuốc ngủ đạt đến mức tối đa khoảng 1- 1 ½ giờ sau khi uống nhé.

Ngừng mọi động sau khi bạn đã uống thuốc

Bạn sẽ đi ngủ trong vòng vài phút sau khi uống 1 viên thuốc ngủ theo toa. Do đó, sau khi uống thuốc, bạn nên ngừng tất cả mọi hoạt động và nghỉ ngơi hoàn toàn. Tránh ăn, tránh thực hiện các cuộc gọi điện thoại, tránh quan hệ tình dục… vì khi ấy bạn sẽ trong tình trạng không hoàn toàn tỉnh táo.

Thông báo tác dụng phụ của thuốc ngủ với bác sỹ

Nếu bạn đi không vững, chóng mặt trong ngày khi uống thuốc ngủ hãy hỏi bác sĩ  có cần thay đổi liều dùng hoặc uống một loại thuốc ngủ mới không. Bởi vì việc uống thuốc ngủ theo toa có thể gây ra tác dụng phụ, kể cả chóng mặt, buồn ngủ kéo dài, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, táo bón, phản ứng dị ứng nặng hoặc sưng mặt (ít khi xảy ra).

Thay đổi lối sống hoặc liệu pháp nhận thức hành vi

Thuốc ngủ chỉ giải quyết các chứng mất ngủ tạm thời nhưng nếu sử dụng quá lâu có thể nảy sinh sự căng thẳng, tụt hậu, bệnh tật, hoặc những vấn đề khác.

Thay đổi lối sống cũng có thể cải thiện giấc ngủ cho những người bị mất ngủ. Một số các cách cải thiện mà bạn có thể áp dụng như: thiết lập thói quen ngủ thường xuyên, tránh rượu, caffeine, hoặc thuốc lá ít nhất 4-6 giờ trước khi ngủ…

 Không pha trộn thuốc ngủ với các loại thuốc khác hoặc với rượu

Việc trộn các loại thuốc khác với thuốc ngủ có thể gây ra những tương tác bất lợi cho sức khỏe. Ngay cả việc sử dụng thuốc ngủ kèm với rượu có thể làm bạn cảm thấy bối rối, chóng mặt, hay mệt mỏi. Bởi vì trong bản thân rượu đã  phá vỡ một giấc ngủ bình thường của bạn rồi.

 

Không tự ý tăng liều lượng thuốc ngủ

Với các nhóm hợp chất có tác động dược lý dùng làm thuốc an thần thế hệ cũ, các bác sĩ lo lắng về việc bệnh nhân của họ ngày càng tăng liều lượng bởi có thể dẫn đến nghiện thuốc khi sử dụng. Mà những cá nhân đang nghiện sử dụng thuốc ngủ khi không được sử dụng nữa có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng đe dọa tính mạng.

Vì thế, tuyệt đối không tự ý tăng liều cao hơn quy định làm tăng những nguy cơ trầm trọng với sức khỏe hơn.

Không dùng nhiều hơn 1 loại thuốc ngủ

Sử dụng nhiều hơn một loại thuốc ngủ là một sự nguy hiểm cho sức khỏe bạn. Thay vì sử dụng nhiều loại thuốc ngủ khác nhau, bạn nên nói chuyện với bác sỹ về điều này để xác định một loại thuốc ngủ thích hợp với bạn.

xem thêm:uống thuốc ngủ nhiều có sao không

Không ngừng uống thuốc ngủ đột ngột

Không dừng uống thuốc ngủ đột ngột trừ khi bạn đã tham khảo ý kiến bác sĩ. Nếu bạn đã uống thuốc theo toa thì nhất thiết không được dừng thuốc đột ngột. Bởi vì ngừng thuốc ngủ đột ngột có thể khiến xuất hiện các triệu chứng khó chịu như lo âu, buồn nôn, chuột rút….

Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người khi dừng thuốc ngủ đột ngột đều xuất hiện những triệu chứng trên. Nó phụ thuộc vào loại thuốc bạn đã uống, và uống trong bao lâu, định lượng như nào?

Nếu muốn dừng thuốc, trước tiên, bạn có thể dần dần giảm bớt tần số uống. Khi đã dần dần giảm liều, bạn có thể dừng hẳn. Nhưng hãy nói chuyện với bác sỹ của bạn trước khi quyết định dừng sử dụng thuốc.

Read Full Article

Protid hay còn được gọi là chất đạm được tạo nên bởi các acide amine, kết
nối với nhau theo các cấu trúc khác nhau để tạo nên những loại protid khác
nhau đặc trưng cho từng loài.

Protid là gì?

Protid hay còn được gọi là chất đạm được tạo nên bởi các acide amine, kết
nối với nhau theo các cấu trúc khác nhau để tạo nên những loại protid khác
nhau đặc trưng cho từng loài. Vì vậy dù trong tự nhiên chỉ có khoảng 22 loại
acide amine nhưng có vô số loại protid khác nhau. Đối với loài người, có 8
acid amin thiết yếu (ở trẻ em có thêm 2 loại) mà cơ thể không thể tự tổng
hợp, phải đem từ thực phẩm vào. Thực phẩm cung cấp chất đạm có giá trị
sinh học cao là thực phẩm mà trong thành phần có đủ các loại acide amine
với một tỉ lệ cân đối phù hợp.
Thức ăn cung cấp chất đạm gồm 2 nguồn chính, động vật (thịt, cá, tôm cua,
trứng, sữa…) và thực vật (đậu hũ, ngũ cốc, đậu hạt, nấm…). Chất đạm từ
thức ăn động vật có giá trị sinh học cao hơn, đầy đủ các loại acide amine
thiết yếu hơn so với chất đạm từ thức ăn thực vật, vì vậy đạm động vật cần
chiếm > 50% khẩu phần hàng ngày.

Protid là gì
Protid là gì

Sữa và trứng được xem là hai loại thực phẩm cung cấp đạm có giá trị sinh học
cao nhất, vì chứa đầy đủ các loại acide amine với tỉ lệ phù hợp. Tuy nhiên,
nếu ăn trong bữa ăn hỗn hợp (ví dụ ăn với cơm) thì thịt cá lại tốt hơn vì có
thừa lysin để cân đối thành phần đạm trong ngũ cốc vốn rất thiếu lysin. Trong
bữa ăn hàng ngày, nên có sự phối hợp đa dạng giữa các thực phẩm giàu đạm
khác nhau có đủ tất cả các loại acide amine với thành phần cân đối.
Chất đạm trong thực phẩm thường ít bị phân hủy bởi nhiệt độ, vì vậy vẫn còn
gần như đầy đủ trong thức ăn sau khi chế biến. Các loại nước hầm thịt, cá…
không chứa chất đạm (vì chất đạm không bị phân hủy và không hòa tan trong
nước). Thực phẩm giàu đạm thường dễ bị phân giải nếu bảo quản không tốt,
sinh ra các độc chất như histamin, mycotoxin, mytilotoxin… có thể gây ngộ
độc.

Vai trò của protid đối với cơ thể người

Đối với trẻ em

Protid có khả năng kích thích sự thèm ăn bằng những chế độ ăn khác nhau.
Rất cần thiết cho quá trình chuyển hóa bình thường của các chất dinh dưỡng,
đặc biệt là vitamin và khoáng chất vào trong cơ thể.
1 / 3
Y Duoc Viet Nam – Ydvn
Để tăng cường sức đề kháng cho trẻ nhỏ, các phụ huynh nên bổ sung protid
đầy đủ. Protid giữ vai trò là chất bảo vệ của cơ thể thông qua da, huyết thanh
và các tế bào miễn dịch.
1 g protid sẽ tạo ra được 4 calo, giúp cung cấp đầy đủ năng lượng cho ngày
dài hoạt động vui chơi.
Đối với người lớn tuổi
Protid quyết định đến sự cố định của môi trường trao đổi chất bên trong cơ
thể bằng cách tạo ra áp lực keo của máu và duy trì áp lực đó ở mức cố định,
giúp hạn chế tình trạng rối loạn bệnh lý nghiệm trọng xảy ra ở người già.
Protid tham gia vào việc duy trì thăng bằng kiềm cho toàn cơ thể.
Đối với phụ nữ mang thai
Trong giai đoạn mang thai là thời điểm mẹ bầu cần bổ sung rất nhiều chất
dinh dưỡng cho cơ thể.
Do đó, cơ thể phụ nữ mang thai cần protid để tăng tốc quá trình hấp thụ chất
dinh dưỡng lên gấp đôi để thai nhi phát triển khỏe mạnh và hỗ trợ quá trình
vượt cạn thành công.

Các thực phẩm chứa nhiều protid

Để tổng hợp được protid, cơ thể cần nạp đủ những loại acid amin khác nhau
từ thực phẩm.
Thực phẩm cung cấp protid chủ yếu từ 2 nguồn: động vật và thực vật.
Protid trong động vật có giá trị sinh học cao hơn so với những thức ăn có
nguồn gốc thực vật. Protid động vật chiếm đến hơn 50% khẩu phần ăn hằng
ngày đặc biệt là những thức ăn từ hải sản, trứng và sữa tươi.
Tuy nhiên, trứng và sữa được xem là hai loại thực phẩm cung cấp protid có
giá trị sinh học cao nhất và chứa đầy đủ các loại acid amin với những tỷ lệ
phù hợp với cơ thể. Cụ thể là 60 g sữa đặc hoặc 160 g sữa tươi chứa khoảng 5
g protid.
Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật giàu dinh dưỡng protid như đậu hũ, ngũ
2 / 3
Y Duoc Viet Nam – Ydvn
cốc, các loại hạt và nấm,…
Nguy cơ khôn lường khi cơ thể thiếu và thừa protid
Khi thiếu protid, nhiều vitamin không được hấp thụ và phát huy toàn diện
chức năng của nó dẫn đến cản trở quá trình trao đổi chất.
Nếu trẻ không ăn đủ khẩu phần ăn chứa đầy đủ protid, trẻ sẽ chậm tăng cân
và cân nặng giảm sút trông thấy, theo thời gian sẽ trở nên còi cọc, ốm yếu.
Thiếu hụt protid ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ sơ sinh và khả năng điều
tiết sữa của phụ nữ mang thai.
Những bệnh nhân mắc chứng nhiễm trùng, hay bệnh nhân sau khi mổ có nhu
cầu protid cực kì lớn để hồi phục và làm lành các vết thương.
Trong một số trường hợp khác, nếu cơ thể chúng ta chứa quá nhiều protid,
bạn sẽ gặp những vấn đề về tiêu hóa như táo bón, viêm túi thừa.
Bên cạnh đó, protid là chất trung gian giúp cơ thể hấp thụ các vitamin và
khoáng chất.
Một số lưu ý về nhu cầu protid của cơ thể
Mỗi người trưởng thành cần một lượng protid là 0,8 g/kg cân nặng mỗi ngày
và phải được bổ sung từ nhiều nguồn cả động vật và thực vật.
Đặc biệt là phải đảm bảo 9 acid amin cần thiết này: histidin, isoleucin, lysin,
methionin, phenylalanin, threonin, tryptophan và valin. Đặc biệt, trẻ em cần
thêm arginin.
Lượng acid amin cần thiết dao động khoảng 250 mg đến 1100 mg/ngày tùy
theo từng lứa tuổi.
Tùy theo thể trạng của mỗi người mà lượng protid nạp vào cơ thể sẽ khác
nhau. Chẳng hạn như lượng protid của mẹ bầu sẽ khác với người thường, và
những người đang bệnh sẽ có nhu cầu protid cao hơn người bình thường

Read Full Article

Bữa ăn hợp lý là bữa ăn có đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và các chất dinh dưỡng phải ở một tỷ lệ cân đối, thích hợp với từng người.

1. Hợp lý về tỷ lệ các chất sinh năng lượng:

Khi vào cơ thể, 1g protid (protein – chất đạm) cho 4 Calo, 1g lipid (fat – chất béo) cho 9 Calo, 1g glucid (Carbohydrates – đường bột) cho 4 Calo. Ngoài ra, 1g rượu (alcol ethylic) cho 7 Calo. Một số tác giả ở các nước phát triển, Châu Âu (xứ lạnh, có thói quen ăn nhiều thịt) đề nghị các chất protid, lipid, glucid ở tỷ lệ 1:1:4 là thích hợp. Ở các nước đang phát triển, xứ nóng, tỷ lệ này có khi là 1:1:5 hoặc 1:1:6.

2. Hợp lý về protid (chất đạm)

Protid là gì ? Protid là thành phần chính để xây dựng tế bào. Nhu cầu về protid ở trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú cao hơn người lớn. Theo Tổ chức y tế thế giới, bình quân 1 ngày người lớn cần 0,75g protid chuẩn (protid của sữa và trứng được coi là chuẩn) cho một kg trọng lượng cơ thể. Nhưng trong một bữa ăn bao giờ cũng có nhiều loại protid có giá trị sinh học và hệ số hấp thụ thấp hơn. Do vậy, nhu cầu thực tế phải tăng lên, theo Viện Dinh dưỡng là 1,2g/kg thể trọng/ngày. Trong đó, protid có nguồn gốc động vật nên chiếm từ 35-50%. Ngoài thịt cá trứng sữa, thì đậu tương là loại thực phẩm có hàm lượng protid rất cao và chất lượng tốt (trong 100g thịt lợn nạc có 19g protid, trong 100g đậu tương khô có 35,2g protid).

Trẻ em bị suy dinh dưỡng, người ốm suy kiệt, sau mổ… cần số lượng protid cao hơn bình thường. Trái lại, người mắc bệnh suy thận lại cần ăn ít protid hơn vì khả năng lọc urê – “cặn bã của protid” của thận đã bị giảm đi.

3. Hợp lý về lipid (chất béo)

Năng lượng do lipid cung cấp nên khoảng 25% không nên dưới 10% và trên 35% tổng số năng lượng của khẩu phần ăn. Nếu thiếu lipid sẽ kéo theo thiếu các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K). Nếu ăn nhiều mỡ động vật (có nhiều năng lượng, nhiều acid béo bão hòa và cholesterol) sẽ dễ mắc các bệnh tim mạch. Nhưng nếu ăn dầu thực vật (không có cholesterol, có nhiều acid béo chưa bão hòa – trừ dầu nhân hạt cọ, dầu dừa) sẽ có lợi cho việc phòng và chữa các bệnh vữa xơ động mạch, tăng huyết áp nhiều hơn. Lạc, vừng là những hạt có nhiều dầu, số lượng lipid thực vật nên chiếm 30% trong tổng số lipid của khẩu phần ăn là vừa.

4. Hợp lý về glucid (đường bột)

Glucid chủ yếu do ngũ cốc, rau, củ quả cung cấp. Năng lượng do glucid nên chiếm khoảng 55-60% tổng số năng lượng của khẩu phần ăn. Trong thành phần glucid, chất xơ (xenllulose) cũng đóng vai trò rất quan trọng vì nó giúp điều hòa nhu động ruột và chống táo bón. Nó cũng được ví như là “một cái chổi” để “quét” các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Người mắc bệnh đái tháo đường cần ăn ít đường bột hơn những người khác, nhất là các loại đường hấp thụ nhanh và cần chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày. Trái lại, những người khác, nhất là các bà mẹ không nên cho trẻ em ăn bánh kẹo, quả ngọt hoặc đồ uống có đường trước giờ ăn chính vì nó sẽ bị “lửng dạ” mất cảm giác đói, khi đến giờ ăn chính sẽ không ăn được nhiều thức ăn khác cần hơn.

5. Hợp lý về khoáng chất

Khẩu phần ăn có nhiều canxi và phospho, ở một tỷ lệ thích hợp sẽ giúp phát triển xương ở trẻ em và chống loãng xương ở người già. Tỷ lệ Ca/p trong khẩu phần của trẻ em nên từ 1-1,5 (ở sữa mẹ là 2 và sữa bò là 1,25), của người lớn nên từ 0,7-1. Ngày nay, các vi chất cũng được chú ý đến nhiều hơn vì vai trò quan trọng của nó đối với cơ thể. Thiếu iot gây bệnh dần tuyến giáp, phụ nữ dễ bị sảy thai, bướu cổ. Thiếu kẽm làm tuyến ức nhỏ đi, các lympho bào giảm số lượng và kém hoạt động – khả năng miễn dịch của cơ thể giảm sút. Kinh nghiệm dân gian và y học cổ truyền đã dùng thịt cóc, bột thịt cóc để chữa suy dinh dưỡng cho trẻ em, nay người ta đã biết được ngoài tỷ lệ đạm khá cao, thịt cóc còn chứa nhiều kẽm hơn các loại thức ăn khác.

6. Hợp lý về vitamin

Chúng ta đã biết rất nhiều loại vitamin và vai trò của nó đối với cơ thể. Thiếu vitamin A trẻ sẽ chậm phát triển, dễ mắc bệnh, dễ bị khô mắt, mù lòa. Thiếu B1 dễ mắc bệnh tê phù, chán ăn, mệt mỏi. Thiếu vitamin C dễ bị xuất huyết, nhiễm trùng, thiếu VitaminD trẻ sẽ bị chậm lớn, còi xương… Theo Viện Dinh dưỡng, một ngày, một người 18-30 tuổi lao động trung bình cần 600mcg vitamin A, 2,5UI vitaminD; 1,2mg B1; 1,8mg B2; 19,8mgPP và 30mgC.

VitaminA có nhiều trong thịt, gan, trứng. b-caroten (tiền vitaminA) có nhiều trong rau quả như cà rốt, gấc, đu đủ chín… B1 có nhiều trong gạo, nhất là cám gạo, để phòng thiếu B1 không nên ăn gạo đã để quá lâu và xát quá kỹ. Vitamin C có nhiều trong rau quả tươi, muốn tránh hao hụt vitamin C không nên để rau quá ôi, thái quá nhỏ và không nên vò nát rau khi rửa.

Hiện nay cũng đã có nhiều trường hợp lạm dụng khi sử dụng vitamin gây ngộ độc và nguy hiểm đến tính mạng. Đã có nhiều tai biến do tiêm vitamin B1, uống vitamin A quá liều. Đã có nhiều bạn gái phải cấp cứu do tiêm các loại vitamin C liều cao (cevit, asconrvit…) vì muốn “sáng da” không nên coi vitamin là thuốc bổ, và vì thế, không phải cứ “dùng nhiều thì bổ nhiều”.

Read Full Article

Quá nhiều bạch cầu không phải là điều tốt, có thể gây nên một số bệnh nguy hiểm. Nhưng, việc tăng cao lượng bạch cầu trong máu có phải bị ung thư hay không?

Tế bào bạch cầu hay tế bào máu trắng là “chiến binh” dũng cảm và mạnh mẽ nhất của hệ miễn dịch. Chúng được lưu trữ trong tủy xương và được đưa vào trong máu bất cứ khi nào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.

Bệnh tăng bạch cầu trong máu là một tình trạng sức khoẻ, biểu hiện bằng việc có quá nhiều bạch cầu trong máu. Phạm vi bình thường của số lượng bạch cầu là khoảng từ 4.300-10.800/microlit máu. Gọi là tăng cao lượng bạch cầu là khi số lượng bạch cầu trên 15.000/microlit máu.

Nhiều người sẽ lo lắng rằng nếu bạch cầu tăng cao nhất định là đã mắc ung thu máu. Bởi, ung thư máu còn được biết đến với cái tên quen thuộc “bệnh máu trắng”, tức là có quá nhiều tế bào máu trắng sẽ gây ung thư máu.

Nhưng không phải lúc nào tăng cao lượng bạch cầu cũng có hại. Nghĩa là, khi cơ thể có các phản ứng tự miễn dịch, phản ứng khi dùng thuốc, bị căng thẳng hay tiêu hóa một bữa ăn lớn cũng sẽ tạo ra nhiều bạch cầu hơn.

Nguyên nhân phổ biến nhất của bạch cầu tăng cao ở người lớn là các bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn, vi rút hoặc ký sinh trùng. Một số nguyên nhân thường gặp có thể làm lượng tế bào bạch cầu cao:

Căng thẳng nghiêm trọng

Tinh thần căng thẳng có thể làm các tế bào bạch cầu để tăng cao đến mức bất thường. Các nghiên cứu cho thấy sự hăng hái quá mức, lo lắng và căng thẳng làm tăng mức cortisol trong máu. Cortisol là một hoocmon gây ra phản ứng “chiến đấu” của cơ thể. Khi mức cortisol của cơ thể vượt quá ngưỡng, tủy xương phải làm việc trong trạng thái quá sức để làm tăng bạch cầu.

Phản ứng thuốc

Một số loại thuốc cũng có thể gây ra sự gia tăng đáng kể trong bạch cầu, nhưng ảnh hưởng chỉ là tạm thời. Những loại thuốc này bao gồm thuốc chống viêm, thuốc chống ung thư và thuốc cho các vấn đề về tinh thần khác nhau.

Trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Journal of Hematology của Anh, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng thuốc lithium tạo ra một thông điệp hóa học tới não, khiến hệ thống miễn dịch tạo ra nhiều bạch cầu hơn.

bạch cầu tăng cao ở người lớn
bạch cầu tăng cao ở người lớn

Nhiễm trùng

Một số bạch cầu tăng cao có thể là do nhiễm virut, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Khi cơ thể chống lại nhiễm trùng, tủy xương phải hoạt động hết năng suất để giải phóng nhiều bạch cầu hơn. Đây là phản ứng miễn dịch bình thường để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.

Nếu một người bị nhiễm virut, tế bào bạch cầu sẽ xuất hiện nhiều trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng. Trong thời điểm này, hệ thống miễn dịch đang hoạt động ở mức đỉnh điểm để phản ứng lại các tác nhân gây hại.

Viêm

Viêm được gọi là phản ứng miễn dịch thông thường chống lại các chất gây kích ứng có hại. Tình trạng này thường do hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức. Viêm thường do các bệnh tim, khớp, dị ứng và rối loạn hô hấp như hen. Tất cả các loại viêm có thể làm cho mức độ bạch cầu tăng đột biến. Một khi viêm giảm bớt, lượng bạch cầu sẽ trở lại mức bình thường.

Các bệnh tủy xương

Bệnh tủy xương là một rối loạn nghiêm trọng của tủy xương. Bệnh tủy xương phổ biến nhất làm tăng lượng bạch cầu là bệnh bạch cầu. Đây là một tình trạng nguy hiểm, khi tủy xương sản xuất quá nhiều tế bào bạch cầu và được giải phóng vào máu.

Bệnh đa xơ máu là một bệnh trạng tủy xương được đặc trưng bởi sự sản xuất quá nhiều hồng cầu. Tình trạng này là do đột biến gen. Cùng một đột biến có thể kích hoạt tủy xương giải phóng một lượng bạch cầu lớn.

Bệnh xơ tủy nguyên phát cũng có thể làm tăng số lượng bạch cầu. Tình trạng này là do sự sản xuất tế bào máu bất bình thường, làm gia tăng số lượng bạch cầu trong giai đoạn đầu của chứng viêm.

Bệnh ung thư máu

Chắc hẳn đây là vấn đề quan trọng cho câu hỏi mà bài viết đặt ra. Chính xác là tăng cao lượng bạch cầu có thể là triệu chứng của một người mắc ung thư máu.

Bạch cầu làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể bằng cách tiêu diệt các chất lạ xâm nhập vào cơ thể. Khi loại tế bào này bị tăng số lượng một cách đột biến sẽ làm chúng thiếu “thức ăn” và có hiện tượng ăn hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần dần gây, vì thế người mắc bệnh sẽ có dấu hiệu bị thiếu máu dẫn đến tử vong.

Bạch cầu cao quá ngưỡng, giảm số lượng hồng cầu cùng một số triệu chứng đi kèm là biểu hiện của bệnh ung thư máu

Ngoài triệu chứng bạch cầu tăng cao, bạn có thể bị ung thư máu nếu xuất hiện những triệu chứng như: sốt, đau đầu, đau khớp, mệt mỏi, yếu sức, da đổi thành màu trắng nhợt, hay bị nhiễm trùng, chảy máu chân/nướu răng, dễ bầm tím, biếng ăn, sút cân, sưng nề bụng hoặc cảm giác khó chịu ở bụng,…

Như vậy, tăng cao lượng bạch cầu trong máu không nhất định 100% là bị bệnh ung thư. Nó có thể chỉ là biểu hiện của các triệu chứng thông thường như viêm, nhiễm trùng, virut tấn công do ho, sốt, vết thương ngoài da, các vết thương bên trong cơ thể. Hay những bệnh có mức độ nghiêm trọng cao hơn như viêm phổi, viêm dạ dày,… Để chắn chắn, bạn cần phải gặp bác sĩ chuyên khoa để thực hiện xét nghiệm máu.

Read Full Article

Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc natri bicarbonate là gì?

 

Thuốc natri bicarbonate thường được dùng để giảm tình trạng ợ nóng và khó tiêu. Bác sĩ cũng có thể chỉ định thuốc natri bicarbonate để làm giảm axit trong máu hoặc nước tiểu trong một số tình trạng bệnh.

Bạn nên dùng thuốc natri bicarbonate như thế nào?
Hòa tan dạng thuốc bột trong ít nhất 120 ml nước và đo liều cẩn thận bằng thìa đo.

Bạn nên bảo quản thuốc natri bicarbonate như thế nào?
Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc natri bicarbonate cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm toan chuyển hóa:

Bạn dùng 325-2000 mg uống 1-4 lần mỗi ngày. Trong đó, 1 gam thuốc sẽ cung cấp 11,9 mEq (mmol) natri và bicarbonate.

Liều dùng thông thường cho người lớn để kiềm hóa nước tiểu:

Bạn dùng 25-2000 mg uống 1-4 lần mỗi ngày. Trong đó, 1 gam thuốc sẽ cung cấp 11,9 mEq (mmol) natri và bicarbonate.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:

Bạn dùng 325-2000 mg uống 1-4 lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc natri bicarbonate cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em để kiềm hóa nước tiểu:

Trẻ em từ 0 đến 12 tuổi: bạn dùng 1 đến 10 mEq (84 đến 840 mg)/kg/ngày chia thành nhiều liều cho trẻ uống.

Thuốc natri bicarbonate có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc natri bicarbonate có những dạng và hàm lượng sau:

Dạng thuốc: viên nang, cốm, bột, dung dịch, viên nén;
Hàm lượng: 650 mg; 5%; 7.5%; 8.4%; 4.2%; 4%; 325 mg; 150 mEq/1000 mL-D5%; 150 mEq/1150 mL-D5%.

>>>> Xem thêm : thuốc bột natri bicarbonat

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc natri bicarbonate?
Một số tác dụng phụ nào khi dùng thuốc natri bicarbonate là:

Buồn nôn, đầy hơi;
Sưng phù ở bàn tay/mắt cá chân/bàn chân, tăng cân bất thường.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng thuốc natri bicarbonate bạn nên biết những gì?
Trước khi dùng natri bicarbonate , bạn nên báo với bác sĩ nếu:

Bạn đang dùng một loại thuốc kháng axit, aspirin hoặc thuốc tương tự aspirin, thuốc nhóm benzodiazepine, flecainide (Tambocor®), sắt, ketoconazole (Nizoral®), lithi (Eskalith®, Lithobid®), methenamine (Hiprex®, Urex®), methotrexate, quinidine, kháng sinh chứa sulfa, tetracycline (Sumycin®) hoặc vitamin. Hãy dùng natri bicarbonate cách các loại thuốc khác ít nhất 2 giờ;
Bạn đang hoặc đã từng mắc bệnh tăng huyết áp, suy tim sung huyết, hoặc bệnh thận, hoặc nếu bạn bị chảy máu dạ dày hoặc ruột gần đây;
Bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng natri bicarbonate, hãy báo với bác sĩ.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

A= Không có nguy cơ;
B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
C = Có thể có nguy cơ;
D = Có bằng chứng về nguy cơ;
X = Chống chỉ định;
N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Thuốc natri bicarbonate có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Aspirin và các salicylate khác;
Các thuốc nhóm barbiturate (ví dụ như phenobarbital);
Các thuốc chứa canxi;
Các corticosteroid (ví dụ như prednisone);
Memantine;
Thuốc có vỏ bao đặc biệt bảo vệ không tan trong dạ dày (thuốc bao tan trong ruột);
Lithi, quinidine;
Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu nhóm thiazide như hydrochlorothiazide).
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc natri bicarbonate không?
Thuốc natri bicarbonate có thể tương tác với thức ăn hoặc rượu và làm thay đổi hoạt động thuốc hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá trước khi dùng thuốc.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc natri bicarbonate ?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

Vấn đề về đường thở (ví dụ như phù phổi);
Suy tim sung huyết;
Bệnh thận nặng;
Bệnh gan nặng (ví dụ như cổ trướng, xơ gan);
Nồng độ natri cao;
Sưng mắt cá chân/cẳng chân/bàn chân do giữ nước (phù ngoại biên).
Trường hợp khẩn cấp/quá liều
Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Read Full Article